Cây Thạch Xương Bồ – Vị Thuốc Quen Thuộc Với Nhiều Lợi Ích Cho Sức Khỏe

Từ lâu, y học cổ truyền nói chung và thảo dược trị liệu nói riêng luôn chiếm vị trí quan trọng trong nền y học thế giới. Trong đó có thạch xương bồ, vị thuốc quen thuộc được sử dụng rộng rãi với tác dụng khai khiếu, hóa đờm, thông khí… Mời quý độc giả cùng bác sĩ Y học cổ truyền Phạm Lê Phương Mai khám phá những lợi ích bất ngờ, cũng như cách sử dụng thạch xương bồ hiệu quả nhé.

Tổng quan về thạch xương bồ

Thông tin chung

Dược liệu thạch xương bồ (Rhizoma Acori graminei) là thân rễ phơi khô của cây thạch xương bồ (Acorus gramineus), thuộc họ Ráy (Araceae). Ở Việt Nam, chi Acorus có khoảng 4 – 5 loài phân bố ở vùng núi từ bắc vào nam như Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh…

Đặc điểm sinh trưởng của thạch xương bồ

Loài cây này thuộc cây cỏ sống lâu năm, thích nghi cao với khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới. Cây thạch xương bồ sống bám thủy sinh, trên đá dọc theo suối, tụ thành các khóm lớn. Cây có hệ thống rễ chùm bám chắc chắn trên bề mặt đá dù nước có chảy xiết. Cây ra hoa quả hằng năm, hạt phát tán nhờ dòng nước và tái sinh mạnh mẽ.

Cây ưa bóng có thể trồng được trong vườn nhà để vừa làm cảnh vừa làm thuốc. Trồng bằng cách tách mầm, cắt bớt lá, rồi giâm nơi ẩm mát là cây sẽ sinh trưởng dễ dàng. Lưu ý thường xuyên giữ độ ẩm cần thiết để thực vật phát triển tốt hơn.

Xem Thêm Bài Viết  Cây Lu Lu - Những điều thú vị về rau tầm bóp và thù lù

Thạch xương bồ là loại cây thân cỏ có lá dải hẹp
Thạch xương bồ là loại cây thân cỏ có lá dải hẹp

Mô tả toàn cây thạch xương bồ

Chiều cao trung bình của cây khoảng 0.5m, thân rễ phân nhánh, mọc ngang, dài 5 – 30cm, gồm nhiều đốt. Lá hình dải, mọc đứng, có bẹ mọc ốp vào nhau thành 2 dãy đối xứng. Đầu lá thuôn nhọn, hai mặt nhẵn, gân song song, gân giữa không nổi.

Cụm hoa mọc ở đầu một cán dẹt, giữa túm lá tạo thành bông mo. Bông hình trụ thuôn dần và hơi cong ở phần đỉnh, dài 5 – 10cm, mang rất nhiều hoa lưỡng tính. Quả mọng, màu đỏ nhạt, bên trong chứa hạt được bao phủ bởi chất nhầy.

Sơ lược về dược liệu thạch xương bồ

Thu hoạch phần thân rễ ưu tiên chọn loại to, cứng chắc rồi rửa sạch tạp chất, xếp lên giàn. Tiếp theo, đốt lửa cho cháy hết rễ con và để giảm bớt độ ẩm. Sau đó, cắt thành đoạn ngắn khoảng 8 – 15cm, đem phơi nắng hoặc sấy khô ở 50 – 60 độ C. Vị thuốc có thể chất cứng, vết bẻ có nhiều xơ, vỏ màu nâu, thịt hồng hồng, mùi đặc trưng. Khi dùng có thể sao qua với cám gạo để thuốc khô ráo và dậy mùi thơm hơn.

Vị thuốc thạch xương bồ là thân rễ phơi khô của loài thực vật cùng tên
Vị thuốc thạch xương bồ là thân rễ phơi khô của loài thực vật cùng tên

Các hoạt chất giá trị của vị thuốc thạch xương bồ

Một số tài liệu ghi nhận về các hoạt chất giá trị của thạch xương bồ như:

  • Dược liệu có chừng 0,5 – 0,8% tinh dầu, trong tinh dầu có chừng 86% asaron C12H16O3. Ngoài ra còn có một chất phenol và axit béo.
  • Thân rễ chứa tinh dầu trong đó gồm α-asarone, β-asaron, gramenon, 1,2 dimethoxy-4 benzen…

Lợi ích của thạch xương bồ đối với sức khỏe

Hỗ trợ các hệ cơ quan trong cơ thể

Hệ tiêu hóa

Một số minh chứng cho tác dụng của thạch xương bồ trên hệ đường ruột:

  • Cân bằng dịch tiêu hóa và hạn chế sự lên men bất thường của dạ dày và ruột.
  • Giải tỏa bớt sự căng thẳng của cơ trơn trong ruột.
Xem Thêm Bài Viết  Cây Cỏ Lào - Giải pháp tự nhiên cho sức khỏe

Từ đó, sẽ ăn ngon miệng hơn và giúp hỗ trợ điều trị đau dạ dày,…

Hệ tuần hoàn

Thạch xương bồ có tác dụng kích thích đối với mạch máu, giúp tăng tuần hoàn lưu thông ở da hay các bộ phận khác của cơ thể. Nghiên cứu trên động vật cho thấy thạch xương bồ giúp ổn định nhịp tim, nhịp thở và huyết áp của chúng không bị rối loạn. Thông qua thực nghiệm lâm sàng trên người, vị thuốc này còn được sử dụng để điều chỉnh rối loạn nhịp tim như nhịp nhanh xoang, ngoại tâm thu…

Cần lưu ý khi dùng thạch xương bồ ở người có nhịp tim chậm hoặc huyết áp thấp. Tốt nhất, nên tham khảo ý kiến bác sĩ có chuyên môn đối với các trường hợp đặc biệt.

Hệ thần kinh

Thạch xương bồ có tiềm năng cải thiện sự suy giảm trí nhớ gây ra bởi rượu và các nguyên nhân chưa xác định khác ở chuột nhắt trắng. Điều này mở ra tín hiệu mới trong điều trị các bệnh lý thần kinh ở người.

Hệ hô hấp

Thạch xương bồ có tác dụng chống co thắt cơ trơn khí quản và hồi tràng cô lập ở chuột lang, gây bởi acetylcholin, histamin, serotonin. Các chất hoạt chất như α-asarone, β-asarone… trong thạch xương bồ cũng được đánh giá cao bởi khả năng long đờm, thông khí…

Kháng khuẩn

Thạch xương bồ có đặc tính sát khuẩn đối với một số chủng ngoài da.

Thạch xương bồ trong y học cổ truyền

Thạch xương bồ là vị thuốc quen thuộc thường gặp trong các bài thuốc đông y, bao gồm:

  • Vị: Cay, đắng, tính ấm, mùi thơm đặc trưng, quy kinh Tâm, Can, Đởm.
  • Công dụng: Khai khiếu, hóa đờm, thông khí, lợi tiêu hóa, sát trùng, tán phong hàn, trừ thấp, mạnh tâm thần,…
  • Chủ trị: Các bệnh lý tiêu hóa kém, thần kinh suy nhược, bị phong thấp nhức xương, cảm gió, giúp sáng tai mắt, thông khiếu…

Cách sử dụng thạch xương bồ

Liều dùng thạch xương bồ dựa theo mục đích và chỉ định của thầy thuốc. Thông thường liều trung bình từ 3 – 8g, dưới dạng thuốc sắc, dạng viên hoàn và thường phối hợp với vị thuốc khác, riêng dạng bột nên dùng liều 0,5 – 2g/ngày. Còn dùng ngoài không kể liều lượng chủ yếu đối với các trường hợp bệnh ngoài da, rửa trĩ,…

Xem Thêm Bài Viết  Cây Lá Gan - Thảo dược quý hỗ trợ điều trị bệnh gan

Lưu ý, kiêng kỵ

Cần cân nhắc kỹ càng trước khi sử dụng thạch xương bồ trong các trường hợp sau:

  • Thuộc chứng âm hư gồm biểu hiện như thể trạng gầy còm, miệng khô, khát nước, đổ mồ hôi trộm, nóng trong người, đại tiện khô táo, gò má đỏ, lưỡi đỏ rêu ít, mạch tế sác…
  • Đối tượng hoạt tinh, ra nhiều mồ hôi trong ngày hoặc người đang điều trị bệnh lý đặc biệt.
  • Mẫn cảm hay kích ứng với bất kỳ thành phần nào có trong vị thuốc.

Đối tượng đổ nhiều mồ hôi cần tham khảo ý kiến từ người có chuyên môn trước khi sử dụng thạch xương bồ
Đối tượng đổ nhiều mồ hôi cần tham khảo ý kiến từ người có chuyên môn trước khi sử dụng thạch xương bồ

Một số bài thuốc sử dụng thạch xương bồ thường gặp

Chữa ho lâu ngày

  • Lá tươi giã nhỏ với hạt chanh, hạt quất, mắt gà đen (liều lượng bằng nhau) thêm đường hấp cơm uống, mỗi ngày 4 – 6g.

Chữa kinh nguyệt không đều

  • Thạch xương bồ 8g.
  • Đảng sâm 16g.
  • Thục địa và ngải cứu mỗi vị 12g.
  • Đương quy, xuyên khung, bạch thược, ngô thù du, trần bì mỗi vị 8g.

Sắc uống trong ngày 2 – 3 lần.

Chữa tiêu hóa kém, đau dạ dày

  • Thuốc viên có thạch xương bồ 0,025g, đại hoàng 0,025g, natri bicacbonat 0,2g, magie cacbonat 0,4g, bismuth bazơ nitrat 0,35g. Khuyến cáo ngày uống 3 lần, mỗi lần 1-2 viên sau bữa ăn, điều trị liên tục trong 1-3 tháng.

Chữa suyễn mãn tính

  • Thạch xương bồ 12g.
  • Tang bì 10g.
  • Thanh bì, ma hoàng, khoản đông hoa, cát cánh mỗi vị 8g.
  • Tô tử, tiền hồ mỗi vị 6g.
  • Cúc bách nhật 12 bông.
  • Gừng sống 5 lát.

Đem tất cả sắc uống ngày/thang, mỗi lần dùng thêm 2g phèn phi, 2g phèn sống tán.

Qua bài viết trên, hy vọng bạn đã có thêm nhiều thông tin bổ ích về thạch xương bồ. Quả thực, đây là thảo dược đem đến nhiều lợi ích cho sức khỏe. Song, bạn nên tham khảo ý kiến người có chuyên môn trước khi dùng vị thuốc này để đạt hiệu quả tốt nhất nhé.

Chơi cây cảnh – Nơi chia sẻ kinh nghiệm trồng và chăm sóc cây cảnh

Rate this post