Cây Màng Tang – Công dụng và cách sử dụng

Kho tàng thuốc dân tộc chứa đựng nhiều loại vị thuốc đa dạng với các tính chất khác nhau. Trong số đó, một vị thuốc mang tính cay và ấm đã thu hút sự chú ý của người viết. Vị thuốc đó chính là Màng Tang. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu về công dụng và cách sử dụng của vị thuốc này trong bài viết dưới đây.

Màng tang là gì?

Màng tang có tên khoa học là Litsea cubeba (Lour.) Pers và thuộc họ Long não (Lauraceae). Nó còn được biết đến với những cái tên khác như Tất trùng già, Sơn thương, Mộc khương.

Mô tả cây Màng tang

Cây Màng tang có kích thước nhỏ, cao khoảng 5 – 8m khi trưởng thành. Thân cây có màu xanh và có lỗ bì, khi cây già thì thân cây sẽ chuyển sang màu nâu xám. Vỏ cây thường trơn, có màu xám nhạt, xám nâu, hoặc nâu đỏ nhạt. Vỏ trong thường có màu kem, vàng cam hoặc màu đỏ nhạt. Cây có nhiều cành nhỏ dài và mềm. Hơn nữa, cây còn tỏa ra mùi thơm dịu như mùi của chanh.

Xem Thêm Bài Viết  Cây ớt Hiểm

Lá đơn của Màng tang mọc cách, có hình dạng dần dài, độ dài khoảng 7 – 10cm, và rộng từ 1,5 – 2,5cm. Mặt trên của lá có màu xanh lục, trong khi mặt dưới có màu xám và sau đó biến thành màu đen. Lá khá dày và có dạng mép nguyên, cuống mảnh, gân rõ như hình của lông chim.

Cây Màng tang có hoa nhỏ màu trắng ngà, với hoa đực và hoa cái phân biệt gốc, chúng thường mọc thành chùm ở kẽ lá hoặc đầu cành. Quả của cây có hình cầu và có màu đen khi chín, có mùi thơm đặc trưng. Cây thường ra hoa vào tháng 1 – 3 và ra quả từ tháng 4 – 9 hàng năm.

Cây màng tang
Cây màng tang

Phân bố

Trên toàn thế giới, cây Màng tang được tìm thấy tự nhiên ở một khu vực rộng lớn, từ miền đông dãy Hymalaya đến miền nam Trung Quốc, Đài Loan, Việt Nam, Lào, Thái Lan, và Indonesia.

Tại Việt Nam, cây Màng tang thường mọc hoang ở các vùng núi cao như Hoàng Liên Sơn, các núi ở Lào Cai, Tuyên Quang, Sơn La, Yên Bái, Lạng Sơn, Lai Châu, Kon Tum, Gia Lai, Khánh Hòa, và Lâm Đồng. Sau đó, cây đã được trồng ở một số nông trường, không chỉ để tạo bóng mát cho các cây khác mà còn để thu hoạch quả và chiết xuất tinh dầu.

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến và bảo quản

Bộ phận của cây Màng tang có thể sử dụng bao gồm rễ, quả, cành lá. Chúng có thể được thu hái quanh năm ở cây trưởng thành, trong khi quả chỉ được thu hái khi chúng chín.

Xem Thêm Bài Viết  Cây Cỏ Dại

Sau khi thu hái, cây Màng tang được giũ sạch đất cát và rửa sạch trước khi phơi sấy khô để dùng dần. Quả cây cũng có thể được chưng cất để thu được tinh dầu.

Việc bảo quản dược liệu Màng tang cần được thực hiện ở nơi khô ráo, thoáng mát và sạch sẽ. Tránh để dược liệu tiếp xúc với độ ẩm và ánh nắng mặt trời trực tiếp.

Quả màng tang
Quả màng tang

Tác dụng của Màng tang

Thành phần hóa học trong dược liệu

Cây Màng tang chứa nhiều tinh dầu, alkaloid và các chất khác. Thành phần của tinh dầu trong các bộ phận của cây cũng có sự khác nhau:

  • Tinh dầu trong quả chứa 70% citral.
  • Tinh dầu trong lá chứa 80% cineol.
  • Tinh dầu trong vỏ thân cây chứa 36% geraniol.

Tác dụng theo Y học hiện đại

Theo nghiên cứu, Màng tang có một số tác dụng như:

  • An thần.
  • Chống loạn nhịp tim và thiếu máu cơ tim.
  • Chống loét dạ dày do HCl gây ra.
  • Kháng quá mẫn do Albumin gây ra.
  • Tinh dầu Màng tang có tác dụng kháng khuẩn với một số chủng vi khuẩn như Bacillus mycoides, E.coli, Salmonella typhi, Staphylococcus aureus,…

Tác dụng theo Y học cổ truyền

Dược liệu Màng tang có vị cay, tính ấm và từ lâu đã được sử dụng để:

  • Chữa cảm lạnh, nhức đầu, đau đầu và đau bụng do lạnh.
  • Chữa các cơn tê đau do lạnh.
  • Trị cơn suyễn.
  • Trị phong thấp, đau nhức xương, tay chân tê dại.
  • Chữa phụ nữ kinh nguyệt không đều.
  • Quả cây có thể dùng để chữa ăn uống không tiêu và đau dạ dày.
  • Lá cây có thể dùng ngoài để trị nhọt, viêm mủ da, viêm vú và rắn cắn.
Xem Thêm Bài Viết  Cây Hoa Súng

Cách sử dụng Màng tang

Liều lượng sử dụng là mỗi ngày 3 – 10g quả hoặc 10 – 15g rễ. Cách sử dụng là dùng dưới dạng thuốc sắc, có thể dùng riêng hoặc phối hợp với các vị thuốc khác.

Một số bài thuốc từ Màng tang

Bài thuốc chữa mũi tắc không thông

Quả Màng tang 20g, Lá Bạc hà 12g, Hoa Kinh giới 6g. Tất cả các thành phần đều được phơi khô và giã nhuyễn thành bột mịn, sau đó trộn với mật, tạo viên bằng hạt ngô. Uống hoặc ngậm mỗi lần 1 viên.

Bài thuốc chữa đau bụng, đau đầu, tiêu chảy

Quả Màng tang, rễ Cúc áo hoa vàng, rễ Hoàng lực, rễ Kim sương, rễ Chanh – Tất cả 8g. Thành phần trên thái nhỏ, phơi khô và sắc với 400ml nước còn 100ml. Ngày uống 2 lần.

Bài thuốc chữa cảm lạnh

Bài 1: Lấy 20g lá Màng tang pha sắc nước uống lúc còn nóng. Sau đó đắp mền cho ra mồ hôi.

Bài 2: Rễ Màng tang 25g, Riềng khô 10g. Cả hai thành phần đều được sắc nước uống khi còn nóng. Ngày uống 1 lần.

Bài viết trên đây hy vọng mang đến cho bạn đọc cái nhìn tổng quan về đặc điểm và công dụng của cây Màng tang. Tuy nhiên, để sử dụng đúng và tránh các tác dụng không mong muốn, bạn nên tham khảo ý kiến và tư vấn từ các y bác sỹ.

Đọc thêm: Chơi cây cảnh – Nơi chia sẻ kinh nghiệm trồng và chăm sóc cây cảnh

Rate this post