Cây Huyết Dụ đỏ

Rễ nên được thái nhỏ, sao thơm.

Thành phần hóa học trong cây huyết dụ

Lá huyết dụ có chứa phenol, acid amin, đường, anthocyan.

Tác dụng, công dụng

cây huyết dụ có tác dụng gì

Cây huyết dụ có tác dụng gì?

Tác dụng dược lý của huyết dụ

  • Tăng co tử cung tại chỗ: Dịch chiết cồn 40 độ của lá huyết dụ, đã bốc hơi cồn đến tỉ lệ 1:1 liều 2ml/kg trên thỏ cái gây mê bằng cloralhydrat 7% gây co tử cung sau 2 giờ. Trương lực cơ tăng dần như kiểu ergotamin.
  • Tác dụng kiểu estrogen: Tác dụng yếu khi thử nghiệm trên chuột cống cái.
  • Tác dụng hướng sinh dục nữ: Cao huyết dụ làm tăng trọng lượng tử cung và buồng trứng ở chuột cống cái.
  • Tác dụng kháng khuẩn: Lá huyết dụ sấy khô, nghiền thành bột chiết bằng nước, cô đặc dịch thu được đến tỷ lệ 2:1 và điều chỉnh về pH 7, cho thấy có tác dụng kháng khuẩn khá và yếu với các chủng Staphylococcus aureus, Bacillus anthracis, E.coli, Proteus vulgaris, Streptococcus faecalis.
  • Tác dụng kháng viêm và oxy hóa (2003, Cambie RC cùng đồng sự tại Khoa Hóa Đại học Auckland, New Zealand).
  • Tác dụng chống ung thư dạ dày (5/2013, Liu S và các cộng sự tại Khoa Tiêu hóa, Bệnh viện Trung Ương Xiang Ya, Hồ Nam, Trung Quốc).
Xem Thêm Bài Viết  Cây Cơ Bida - Kỹ Năng Và Kinh Nghiệm Chơi Bida

Tác dụng của huyết dụ theo y học cổ truyền

Lá huyết dụ có vị ngọt nhạt, tính mát, bình. Quy kinh can và thận. Lá huyết dụ có tác dụng thanh nhiệt, cầm máu, tan máu đông, giảm đau.

Trong y học dân gian, lá huyết dụ được dùng làm thuốc chữa rong huyết, băng huyết, xích bạch đới, thổ huyết, lỵ ra máu, đi tiểu ra máu, trĩ, ho ra máu, sốt xuất huyết. Tuy nhiên chống chỉ định dùng huyết dụ trước khi sinh con hoặc đã sinh xong nhưng còn sót rau.

Rễ và lá huyết dụ dùng chữa vết thương và phong thấp gây đau nhức.

Liều dùng

Liều dùng thông thường của huyết dụ là bao nhiêu?

Liều dùng cây huyết dụ là 8 – 16 gam cây khô hoặc 16 – 30 gam lá tươi.

Một số bài thuốc có chứa huyết dụ

bài thuốc từ cây huyết dụ

Cây huyết dụ được sử dụng trong những bài thuốc dân gian nào?

  • Chữa rong kinh, rong huyết, băng huyết: Kinh trong chu kỳ ra nhiều, kinh ra bất thường ngoài chu kỳ hoặc kinh ra quá nhiều sau khi sinh con hoặc sảy thai (nhau thai đã ra rồi):
    • Lá huyết dụ 20g, rễ cỏ tranh 10g, đài vẫn còn của quả mướp (phần đuôi quả) 10g, rễ cỏ gừng 8g đem sắc uống.
    • Lá huyết dụ 30g, lá trắc bá sao 20g đem sắc lấy nước. Bẹ móc đốt thành tro hoặc muôi nồi 10g, cao da trâu 15g đem sắc lấy nước. Tất cả đun loãng, khuấy đều, uống.
    • Lá huyết dụ 20g, cành tía tô 10g, hoa cau đực 10g, tóc một nhúm đốt thành than. Thái nhỏ nguyên liệu, sao vàng, sắc uống.
4/5 - (1 bình chọn)